4 Trường hợp bị từ chối hồ sơ bảo hiểm thất nghiệp

Bảo hiểm thất nghiệp là chính sách an sinh quan trọng được nhiều người lao động đặc biệt quan tâm vì không chỉ hỗ trợ tài chính mà còn hỗ trợ học nghề và tìm việc cho người lao động trong tình cảnh không may bị mất việc làm. Tuy nhiên theo luật bảo hiểm xã hội cũng như các quy định về bảo hiểm thất nghiệp, sẽ có một số trường hợp hồ sơ bảo hiểm thất nghiệp của người lao động bị từ chối.
Đó là những trường hợp nào? Người lao động có thể tham khảo qua bài viết này để nắm rõ hơn

1. Hồ sơ bảo hiểm thất nghiệp bị thiếu.

Theo Khoản 5 Điều 1 Nghị định 61/2020/NĐ-CP và Điều 16 Nghị định 28/2015/NĐ-CP, Hồ sơ bảo hiểm thất nghiệp cần những giấy tờ sau:
– Đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp
– Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu của một trong các giấy tờ sau đây xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc

Sổ bảo hiểm xã hội.

Như vậy chỉ cần thiếu hoặc sai sót xảy ra 1 trong các giấy tờ nêu trên, hồ sơ bảo hiểm thất nghiệp của người lao động xem như không hợp lệ và sẽ bị từ chối. Người lao động cần tìm đúng mẫu đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định cũng như nhanh chóng lấy lại sổ bảo hiểm xã hội trong trường hợp công ty/ doanh nghiệp cũ vẫn đang giữ sổ bảo hiểm của mình để hoàn thiện hồ sơ bảo hiểm thất nghiệp theo đúng quy định

2. Quá thời hạn nộp hồ sơ bảo hiểm thất nghiệp

Theo điều 17, nghị định 28/2015/NĐ-CP, Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, người lao động chưa có việc làm và có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp phải trực tiếp nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo đúng quy định cho trung tâm dịch vụ việc làm tại địa phương nơi người lao động muốn nhận trợ cấp thất nghiệp.
Như vậy nếu quá hạn 3 tháng kể từ thời điểm người lao động bị chấm dứt hợp đồng, nếu người lao động không nộp hồ sơ bảo hiểm thất nghiệp, thì sẽ mặc nhiên coi như người lao động không có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp, hồ sơ bảo hiểm thất nghiệp sẽ bị từ chối. Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp sẽ được bảo lưu và cộng dồn cho lần hưởng trợ cấp thất nghiệp lần sau (nếu có)

3. Chưa đủ thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định

Theo quy định, một trong những điều kiện để được hưởng trợ cấp thất nghiệp là có thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp:
– Từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động xác định thời hạn/không xác định thời hạn;

– Từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng;
Trong quá trình xét duyệt hồ sơ, nếu thấy thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động chưa đủ. Cơ quan bảo hiểm sẽ từ chối hồ sơ bảo hiểm thất nghiệp của người lao động

Các cá nhân có thể đăng ký nộp thuế điện tử được không? 

Kế toán đã biết các loại hóa đơn trong doanh nghiệp hiện nay?

4. Đã tìm được việc làm trong thời gian xét duyệt hồ sơ bảo hiểm thất nghiệp

– Trong vòng 15 ngày kể từ ngày người lao động nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp cho Trung tâm dịch vụ việc làm, nếu người lao động vẫn chưa tìm được việc làm thì Trung tâm dịch vụ việc làm sẽ thực hiện việc xác nhận giải quyết hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp cho người lao động.
Nếu trong thời gian này, người lao động đã tìm được việc làm theo quy định tại Nghị định 61/2020/NĐ-CP, hồ sơ bảo hiểm thất nghiệp của người lao động cũng sẽ bị từ chối.

Trên đây là 4 trường hợp sẽ bị từ chối hồ sơ bảo hiểm thất nghiệp, người lao động cần ghi nhớ để tránh ảnh hưởng đến quyền lợi của bản thân khi có nhu cầu hưởng bảo hiểm thất nghiệp

 

Leave a Reply